Chào tạm biệt và đề nghị giữ liên lạc

Trong các cuộc hội thoại tiếng Anh giao tiếp, luôn luôn phải có những đoạn mở đầu và kết thúc. Khi làm quen với ai đó mà bạn chưa từng biết, thì có thể là những lời hỏi thăm thông tin cá nhân (tên, tuổi, từ đâu đến, sở thích,…) và khi kết thúc bạn cần chào tạm biệt và có thể xin số điện thoai/ email/ skype để liên lạc.

Dưới đây là những mẫu câu hết sức thông dụng mà bạn có thể ứng dụng trong các cuộc hội thoại giao tiếp với người nước ngoài:

Kết thúc cuộc nói chuyện – Chào tạm biệt

Well, It was nice meeting you. I really had a great time. (Thật vui khi được gặp bạn. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.)

I had a nice time talking to you. (Tôi đã có một khoảng thời gian nói chuyện với bạn thật thú vị.)

Anyway, I’ve got to get back to work. I’m glad that we met. (Tôi phải trở lại làm việc. Rất vui vì chúng ta đã gặp nhau.)

So, listen, it’s been great talking to you… (Nghe này, nói chuyện với bạn thật tuyệt…)

Anyway, I don’t want to monopolize all your time. (Thôi, tôi không muốn chiếm hết thời gian của bạn.)

Well, I don’t want to keep you from your work. (Thôi, tôi không muốn ngắt quãng công việc của bạn.)

Excuse me, I just saw someone I’ve been meaning to catch up with. (Xin phép, tôi vừa thấy một người mà tôi đang muốn hỏi thăm.)

My friends just walked in. I want to go say hi to them… (Bạn tôi vừa bước vào, tôi muốn đến chào họ…)

Sorry I can’t talk longer. I’m actually on my way to meet a friend for coffee. (Xin lỗi tôi không thể nói chuyện lâu hơn. Sự thật là tôi đang trên đường đi gặp một người bạn để uống cà-phê)

Let’s talk more another time. I’ve got to go find my friends. (Chúng ta hãy nói chuyện nhiều hơn vào một dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi.)

I just have to… I’ll run into you later maybe. (Tôi cần phải… Có thể tôi sẽ gặp lại bạn sau.)

I just got here. I’m going to look around a bit more. (Tôi vừa đến. Tôi sẽ đi quanh một vòng xem thử có gì.)

I’m going to go grab another drink. (Tôi sẽ đi lấy một chai/ly nữa.)

Well, I gotta go (but I’ll text later). (Tôi phải đi đây (nhưng tôi sẽ nhắn tin sau))

Take care. (Giữ gìn sức khỏe nhé.)

Đề nghị giữ liên lạc

Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Cho tôi số điện thoại của bạn được không? Để ta có thể giữ liên lạc.)

What’s your number? I’d love to see you again. (Số điện thoại của bạn là gì? Mình rất muốn gặp lại bạn.)

Are you on Facebook or Skype? (Bạn có dùng Facebook hay Skype không?)

Should I add you on Skype? (Tôi add bạn trên Skype nhé?)

Can I call you sometime so we can talk more? (Tôi có thể gọi cho bạn lúc nào đó để ta có thể nói chuyện nhiều hơn không?)

So… is there a number where I can reach you? (Vậy… bạn có số điện thoại nào để tôi có thể liên lạc không?)

Is there a way I can get in contact with you later? (Tôi có thể liên lạc với bạn sau này bằng cách nào?)

Here’s my number. (Đây là số của tôi.)

Let’s do this again soon. Let me give you my number. (Chúng ta hãy sớm gặp lại nhé. Để tôi cho bạn số điện thoại.)

Would you like to go out with me sometime? (Bạn có muốn đi chơi với tôi một lần nào đó không?)

Do you have a card so I know how to contact you? (Anh có danh thiếp để tôi biết cách liên lạc với anh không?)

Chúc các bạn nói tiếng Anh lưu loát.

Source: https://pasal.edu.vn