CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH GIỌNG ANH-MỸ

Nếu bạn hay xem các bộ phim của Mỹ, thì chắc hẳn sẽ có lúc cảm thấy khó hiểu khi nghe một câu nói đơn giản như “what a good idea” hay “Put it in the bottle” sao mà khó nghe quá vậy, sao chẳng giống cách mình học tý nào cả.

Sự thực là không phải bạn học sai đâu, mà người Mỹ họ đã thay đổi một số âm khi nói để được dễ dàng hơn.

 

CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH GIỌNG ANH-MỸ

Ví dụ câu “what a good idea”.

Thay vì phát âm từng từ theo kiểu “ˈwät ˈā ˈgu̇d īˈdēə”, thì họ sẽ đọc là “w’d’ güdäi deey'”.

Khác nhau đúng không nào!

Tương tự như vậy, “put it in the bottle” sẽ đọc là “pü di di n’ bäd’l”. Ở đây, âm /t/ sau từ “what”, “put”, “it” đã bị đổi thành âm /d/ để đọc nối với từ tiếp theo.

Người Mỹ rất hay sử dụng cách phát âm tiếng anh theo kiểu này. Vì vậy, nếu không hiểu được cách đọc của họ, bạn sẽ khó lòng mà hiểu nổi họ đang nói cái gì.

Có 3 phụ âm khá đặc biệt trong tiếng Anh-Mỹ là âm R, âm T ở giữa chữ và âm Th:

– Khi phát âm chữ R thì đầu lưỡi của bạn sẽ không chạm phải bất cứ thứ gì trong khoang miệng cả.

– Âm T ở giữa chữ thì sẽ làm cho những từ như “meeting” phát âm giống như “meeding”.

– Một từ rất thường được sử dụng trong tiếng anh là “The”. Âm Th là một âm rất quan trọng, khi bạn phát âm những chữ như the, these, those, they, them, there, they’re, their, this, that, then thì âm Th cũng sẽ được thay thế thành âm D. Ví dụ như: “dese” hoặc “dose”.

Lưu ý: Cách phát âm Âm T theo giọng Mỹ

Có 4 nguyên tắc cơ bản khi phát âm T theo giọng Mỹ là: /T/, /D/, không phát âm và dạng kết hợp.
a) Âm T được phát âm là /T/ (gần giống như khi chúng ta nói /thờ/ trong tiếng việt nhưng phải bật hơi mạnh và rõ ràng) trong các trường hợp:
– chữ T đứng ở đầu mỗi từ.
Ví dụ: table, take, tomorrow, teach, ten, turn Thomas tried two times,…
– khi âm T được nhấn mạnh hoặc trong các kết hợp ST, TS, TR, CT, LT và đôi khi là NT.
Ví dụ: They control the contents.
– trong thì quá khứ, âm D phát âm gần giống như T.
Ví dụ: picked [pikt], hoped [houpt], raced [rast], watched [wächt], washed [wäsht]
– chữ bắt đầu bằng T sau các từ kết thúc bằng các phụ âm như f, k, p, s, ch, sh, th.
Ví dụ: It took Tim ten times to try the telephone
b) Âm T được phát âm là /D/ khi nó đứng ở giữa cấu trúc từ.
Ví dụ như letter sẽ nghe như /ledder/.
Cùng luyện thêm một số từ phát âm theo kiểu này nhé:
– Water, daughter, bought a, caught a, lot of, got a, later, meeting, better
– What a good idea. [w’d’ güdäi deey’]
– Put it in a bottle. [pü di di n’ bäd’l]
– Get a better water heater. [gedda bedder wäder heeder]
– Put all the data in the computer. [püdall the dayd’ in the k’mpyuder]
– Patty ought to write a better letter. [pædy äd’ ride a bedder ledder]
c) Âm T câm

– khi hai âm N và T đứng cạnh nhau.

Ví dụ:
interview [innerview]
international [innernational]
advantage [ædvæn’j]
percentage [percen’j]
– khi âm T đứng ở cuối từ
Ví dụ:
put, what, lot, set, hot, sit, shot, brought.
That’s quite right, isn’t it?
d) Dạng kết hợp
Âm T trong các cấu trúc -tten, -tain hay TN sẽ bị thay đổi cách phát âm một chút. Âm T được phát ra rất nhẹ (như ta phát âm /thờ/ mà không bật hơi). Còn trong cấu trúc NT thì sẽ bắt đầu bằng việc phát âm /thờ/ không bật hơi và kết thúc nhanh bằng âm /n/.
Ví dụ: 
Written, certain, forgotten, sentence
He’s forgotten the carton of satin mittens.
She’s certain that he has written it.
Martin has gotten a kitten.
Chúc các bạn nói tiếng Anh lưu loát.
Source: Https://pasal.edu.vn.